Giá thị trường LME
Văn bản pháp luật
Luận văn Tiến sỹ ngành Mỏ
Phần mềm chuyên ngành
Thiết bị
Sách mới
Danh nhân ngành Mỏ
Diễn đàn, trao đổi
Thư viện ảnh
Chuyện vui ngành Mỏ
Anh quang cao
Phản hồi

LIÊN KẾT WEBSITE
images/adv/adv_8.jpg
images/adv/adv_1.jpg
images/adv/adv_2.gif

THƯ ĐIỆN TỬ
Địa chỉ thư
Mật khẩu
 

THƯ VIỆN ẢNH
Các đại biểu tham dự Hội thảo

THỐNG KÊ TRUY CẬP
Người online: 33

Số lượt truy cập: 2,512,847

MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TUYỂN BÔ XIT ĐẮC NÔNG (28/02/2008)

Theo kết quả điều tra thăm dò địa chất và đánh giá khoáng sản bauxit,Việt Nam là một trong những quốc gia có nguồn tài nguyên quặng bauxit lớn trên thế giới. Xét về nguồn gốc thành tạo, quăng bauxit Việt Nam thuộc 2 loại chính là trầm tích và phong hoá laterit từ đá bazan. Các mỏ bauxit trầm tích phân bố chủ yếu ở Miền Bắc, có thành phần khoáng vật chủ yếu là điaspor, bomit. Các mỏ bauxit phong hoá laterit từ đá bazan tập trung chủ yếu ở Miền Nam (khu vực Tây Nguyên), có thành phần khoáng vật chính là gipxit và chiếm ưu thế tuyệt đối về quy mô trữ lượng. Trữ lượng đã được thăm dò đánh giá ở cấp B+C tại các vùng: Đắc Nông, Bảo Lộc-Di Linh, Konplông-Kanăc, Phước Long, Vân Hoà lên tới 4 tỷ tấn quặng nguyên khai (tương đương khoảng 2 tỷ tấn quặng tinh bauxit có chất lượng sản xuất alumin theo phương pháp Bayer). Để nguồn tài nguyên này sớm được khai thác và sử dụng phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, công tác nghiên cứu tính chất công nghệ xử lý quặng bauxit vùng này cần được triển khai khẩn trương. Năm 2006 Viện Nghiên cứu Mỏ và Luyện kim đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng bauxit Gia Nghĩa - Đắc Nông” nhằm đánh giá các tính chất công nghệ tuyển quặng bauxit Gia Nghĩa để cung cấp số liệu phục vụ báo cáo tổng kết giai đoạn tìm kiếm tỷ mỷ khu mỏ bauxit Gia Nghĩa - Đắc Nông, đồng thời các số liệu nghiên cứu có thể dùng làm cơ sở tham khảo cho việc lập dự án đầu tư sau này.

1. Kết quả nghiên cứu thành phần vật chất

Đã áp dụng Các phương pháp phân tích hoá học, khoáng tướng, thạch học, phân tích nhiệt, rơnghen. Kết quả phân tích hoá đa nguyên tố mẫu quặng nguyên khai được trình bày ở bảng 1, phân tích thành phần độ hạt ở bảng 2, phân tích khoáng vật ở bảng 3, Phân tích sét ở bảng 4. Đặc tính độ hạt quặng nguyên khai được biểu thị ở H.1.

Bảng 1. Thành phần hoá học mẫu nguyên khai

Thµnh phÇn

Al2O3

SiO2

Fe2O3

FeO

TiO2

MKN

Na2O

K2O

MnO

CaO

MgO

P2O5

SO3

Hµm l­îng %

40,32

8,56

23,05

1,06

3,85

21,32

0,27

0,03

0,06

0,18

-

0,11

0,09


Bảng 2. Kết quả phân tích thành phần độ hạt

TT

Cấp hạt

mm

Thu hoạch

%

Hàm lượng , %

Phân bố , %

đun silíc

Al2O3

SiO2

TiO2

Fe2O3

MKN

Al2O3

SiO2

TiO2

Fe2O3

MKN

1

+50

3,87

50,01

1,3

2,95

17,94

26,23

4,74

0,59

2,99

2,87

4,84

38,47

2

- 50 + 25

5,66

49,98

1,56

2,99

17,94

26,02

6,93

1,03

4,43

4,20

7,03

32,04

3

- 25 + 10

12,19

50,72

2,4

1,97

15,84

26,68

15,15

3,42

6,28

7,99

15,52

21,13

4

- 10 + 5

15,7

51,65

3,48

2,55

16,54

24,65

19,86

6,38

10,48

10,75

18,47

14,84

5

- 5 + 2,8

10,07

51,09

3,8

2,15

16,12

25,43

12,6

4,47

5,66

6,72

12,22

13,44

6

- 2,8 + 2

2,96

49,91

3,6

2,47

17,1

25,79

3,62

1,25

1,91

2,10

3,64

13,86

7

- 2 + 1

2,52

47,17

3,98

2,69

20,1

24,47

2,91

1,17

1,77

2,10

2,94

11,85

8

- 1 + 0,5

1,78

40,35

7,46

3,69

25,61

20,56

1,76

1,55

1,72

1,89

1,75

5,41

9

- 0,5 + 0,25

2,01

34,38

10,12

3,99

29,94

19,31

1,69

2,38

2,10

2,49

1,85

3,40

10

- 0,25 + 0,125

4,15

31,57

11,42

4,45

34,83

16,59

3,21

5,54

4,83

5,98

3,29

2,76

11

- 0,125 +0,074

1,18

30,24

11,66

4,49

34,96

16,57

0,88

1,61

1,39

1,71

0,93

2,59

12

- 0,074 + 0,044

4,44

28,32

11,72

5,84

36,08

15,99

3,08

6,08

6,78

6,63

3,39

2,42

13

- 0,044

33,47

28,75

16,5

5,67

32,17

15,11

23,57

64,53

49,66

44,57

24,13

1,74

Tæng

100,00

40,82

8,56

3,82

24,15

20,96

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

4,77

Bảng 3. Kết quả phân tích rơnghen quặng nguyên khai

TT

Thành phần khoáng vật

Hàm lượng, %

1

Gipxit

60

2

Kaolinit

15

3

Gơtit

10

4

Mica, Thạch anh, Hematit, Clorit

12 - 15

Bảng 4. Kết quả phân tích tính chất của sét trong mẫu quặng

TT

Thông số

Ký hiệu

Giá trị, %

1

Giới hạn chảy

Wch

46,8

2

Giới hạn dẻo

Wd

27,5

3

Chỉ số dẻo

Id

19,3

H.1. Đặc tính độ hạt quặng nguyên khai

 

 

 

 

 

 

 

1: Thu hoạch - 2: Hàm lượng Al2O3 - 3: Hàm lượng SiO2 - 4: M Si

Nhận xét :

Quặng bauxit Gia Nghĩa là loại quặng gipxit-kaolinit-gơtit. Các khoáng vật chính trong quặng là: gipxit - Al(OH)3 ; kaolinit - Al2O3.2SiO2.2H2O; gơtit - HFeO2 ngoài ra còn có hematit, inmenit, clorit, mica.

Kết quả phân tích khoáng tướng và thạch học trên kính hiển vi phân cực AXIOLAB cho thấy quặng bauxit Gia Nghĩa có cấu tạo dạng khối đặc xit, dạng ổ, dạng mạch. Kiến trúc vi hạt biến tinh, vi vảy biến tinh, hạt tự hình, nửa tự hình, tha hình.

Khoáng vật gipxit thường gặp ở dạng vi hạt, dạng tấm, hình kim, kích thước rất nhỏ khoảng 0,01 - 0,02 mm, những tấm phát triển ở những hang hốc trống của mẫu có kích thước lớn hơn, khoảng 0,02 - 0,1 mm.

Chất lượng quặng biến đổi theo quy luật giảm dần theo chiều giảm của độ hạt và đột biến ở cỡ hạt 1 mm.

Hàm lượng trung bình của mẫu nghiên cứu là: 40,32 % Al2O3; 8,56 % SiO2; 23,05 % Fe2O3; 1,06 % FeO; 3,85 % TiO2; 21,32 % MKN và môđun silic 4,71.

2. Kết quả thí nghiệm tuyển

2. 1. Lựa chọn sơ đồ thí nghiệm tuyển.

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thành phần vật chất quặng, công tác thí nghiệm tuyển được tiến hành bằng phương pháp tuyển rửa. Quặng nguyên khai được đập đến - 50 mm sau đó được đánh tơi trong máy đánh tơi tang quay. Quặng tinh sạch cỡ hạt + 1 mm được rửa tách khỏi sét bằng sàng quay và sàng rung.

2. 2. Kết quả nghiên cứu chế độ tuyển rửa.

Đã tiến hành nghiên cứu chế độ tuyển rửa, bao gồm các thông số về thời gian đánh tơi, nồng độ đánh tơi, tiêu hao nước rửa. Kết quả thí nghiệm đã xác định được các thông số tối ưu sau: Thời gian đánh tơi: 10 phút; Nồng độ đánh tơi R : L = 1: 0,8; Chi phí nước rửa ở sàng quay: 4 m3/t.

2.3. Kết quả thí nghiệm sơ đồ.

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thành phần vật chất và kết quả nghiên cứu thí nghiệm xác định chế độ tuyển rửa, đề tài đã tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ hình 2 trên dây chuyền thiết bị tuyển rửa liên hoàn năng suất thiết kế 500 kg/h do Viện Nghiên cứu Mỏ và Luyện kim thiết kế chế tạo và lắp đặt. Quặng được đánh tơi trong máy đánh tơi tang quay, phần sàng quay có lưới sàng 10 mm, phần quặng -10 + 0 mm được cấp vào phân cấp xoắn để khử bùn , cát phân cấp được cấp vào sàng rung để thu hồi quặng tinh sạch cỡ hạt - 10 + 1 mm.

Chế độ thí nghiệm: Nồng độ cấp liệu : R : L = 1: 0,8; Thời gian đánh tơi : 10 phút, Chi phí nước rửa ở sàng quay: 4 m3/t; Chi phí nước rửa ở phân cấp xoắn: 0,2 m3/t; Chi phí nước rửa sàng rung: 2 m3/t; áp lực nước rửa: 1 at.

Từ kết quả được trình bày ở bảng 5 cho thấy thí nghiệm sơ đồ đã đặt được các chỉ tiêu công nghệ khá cao. Quặng tinh bauxit thu được có chất lượng tốt, hàm lượng Al2O3 =50,51 %; SiO2 =3,05 %; môđun silic 16,57.

Bảng 5. Kết quả thí nghiệm tuyển sơ đồ

Sản phẩm

Thu

hoạch, %

Hàm lượng , %

Thực thu , %

Môđunsilíc

Al2O3

SiO2

Fe2O3

TiO2

MKN

Al2O3

SiO2

Fe2O3

TiO2

MKN

Q. tinh 1

25,08

50,8

2,44

16,58

2,47

26,89

31,60

7,15

16,73

16,09

31,65

20,82

Q. tinh 2

24,06

50,54

3,50

15,56

2,10

26,58

30,16

9,84

15,07

13,12

30,01

14,44

Q.tinh 3

1,99

46,57

5,28

18,27

2,28

25,76

02,30

1,22

1,46

1,18

2,40

8,82

Quặng tinh

51,13

50,51

3,05

16,16

2,29

26,70

64,06

18,21

33,26

30,39

64,06

16,57

Quặng thải

48,87

29,66

14,33

33,94

5,48

15,67

35,94

81,79

66,74

69,61

35,94

2,07

Quặng đầu

100,00

40,32

8,56

24,85

3,85

21,31

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

4,71


3. Kết quả nghiên cứu lắng bùn thải

Nhằm định hướng cho công tác xử lý quặng thải, khả năng sử dụng nước tuần hoàn và xử lý môi trường, đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát tốc độ lắng của bùn thải dưới tác động của các chất trợ lắng pôlyme PAA và hồ tinh bột Kết quả khảo sát ở mức chi phí tối ưu được trích dẫn ở bảng 6 và thể hiện ở hình 3.

Bảng 6. Tốc độ lắng của bùn thải.

TT

Thời gian

lắng

Chiều cao cặn lắng(cm)

Lắng tự nhiên

Với PAA

(250g/t)

Với hồ tinh bột

(2000 g/t)

1

10 phút

24,1

5,6

13,0

2

30 phút

15,3

5,5

9,9

3

60 phút

9,7

5,4

8,5

4

90 phút

8,7

5,4

7,7

5

2 h

8,2

5,4

7,3

6

4 h

7,0

5,4

5,8

7

8 h

5,8

5,3

-

8

24 h

4,9

-

5,1

                                                                                                                                              KS. Nguyễn Cảnh Nhã

                                                                                                                                    Viện KHCN Mỏ và Luyện kim

[ Quay lại ]
Các tin khác
 
  • PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH NN MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU THÁI NGUYÊN (02/2008)
  •  
  • BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - TRÁCH NHIỆM CAO CẢ CỦA NGÀNH KHAI THÁC MỎ (02/2008)
  •  
  • TÌNH HÌNH CƠ GIỚI HOÁ KHAI THÁC THAN HẦM LÒ VÙNG QUẢNG NINH (02/2008)
  •  

    TÌM KIẾM
    Search by Google.com

    TIN MỚI
    Khởi động chạy thử thành công Nhà máy sản xuất Amon nitrat
    Thứ trưởng Trần Hồng Hà - Bộ TN&MT làm việc với Công ty CP Than Hà Lầm
    TKV đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Thông gió mỏ tại Ba Lan
    Giá than của TKV bán cho sản xuất điện vẫn thấp hơn thị trường
    Ấn Độ: Nhập khẩu than tăng trong tháng Chín
    Mỏ Conga của Newmont tiếp tục ngừng khai thác đến năm 2018
    Mỏ than mới với hơn 30.000 lao động nộp đơn tại bang Queensland
    Canada sẽ tăng gấp đôi sản lượng kim cương trong vòng 4 năm tới
    Australia và Brazil kiểm soát 90% thị trường quặng sắt toàn cầu vào năm 2020
    Xuất khẩu than của Mỹ giảm mạnh trong năm 2014

    DỰ BÁO THỜI TIẾT
    .
    Hà Nội 300C Có mây, không mưa
    TP HCM 330C It mây, trời năng
    Đà Nẵng 320C Nhiều mây,trời nắng
    Nha Trang 330C Mây thay đổi, trời năng

    QUẢNG CÁO
    images/adv/adv_9.jpg

    Bản quyền thuộc Hội Khoa học & Công nghệ mỏ Việt Nam.
    Địa chỉ : P507,508 số 3 Phan Đình Giót, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội.
    Điện thoại : 04 – 22463696/36649158 /36649159 * Fax: 04 – 36649159
    Tổng biên tập: PGS.TS. Hồ Sĩ Giao.
    Quản trị trang web: TS. Nguyễn Bình.
    Xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player.
    Thiết kế bởi BISolution.